Thứ Năm, ngày 30 tháng 3 năm 2017       |          Đăng nhập         |          Đăng ký       
 
 
THÔNG BÁO TUYỂN CHỌN HỌC VIÊN LỚP ĐAN MÓC THÔNG BÁO TUYỂN CHỌN ỨNG VIÊN NAM THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP SINH ĐI THỰC TẬP KỸ THUẬT TẠI NHẬT BẢN (CHƯƠNG TRÌNH IM JAPAN) NĂM 2017 THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KỲ THI TIẾNG HÀN NĂM 2017 TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM TP. CẦN THƠ TRANG BỊ PHÒNG VẮT TRỮ SỬA DÀNH CHO LAO ĐỘNG NỮ CÓ CON NHỎ TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM CẦN THƠ TUYỂN DỤNG THÔNG BÁO CHIÊU SINH LỚP TIẾNG HÀN THÔNG BÁO TUYỂN THỰC TẬP SINH ĐI LÀM VIỆC TẠI NHẬT BẢN THÔNG BÁO VỀ VIỆC THỈNH GIẢNG GIÁO VIÊN TIẾNG HÀN, TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG HOA (VIỆC LÀM ỔN ĐỊNH - THU NHẬP CAO) THÔNG BÁO CHIÊU SINH THÔNG BÁO CHIÊU SINH
Danh mục
 
CHI TIẾT TIN

 

BÁO CÁO

Phân tích thị trường lao động tháng 02/2013 và dự báo

cung-cầu nhân lực tháng 03/2013 

 

Trong tháng 02/2013, Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ (Trung tâm) đã thực hiện khảo sát, cập nhật thông tin cung–cầu lao động từ các nguồn như Cổng thông tin việc làm Cần Thơ tại địa chỉ www.vieclamcantho.vn, từ thông tin đăng tuyển và tìm việc trên báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, của 219 doanh nghiệp với tổng số 4.395 nhu cầu tuyển dụng lao động, và thu thập thông tin của hơn 2.358 người tìm việc tại thành phố Cần Thơ. Qua đó, Trung tâm tổng hợp, phân tích tình hình thị trường lao động thành phố như sau:  

I. PHÂN TÍCH CUNG-CẦU NHÂN LỰC THÁNG 02/2013:

1. Tình hình chung:

Trong tháng 2/2013, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố tiếp tục chuyển biến tích cực. Các giải pháp bình ổn giá cả thị trường, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện tốt. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 tăng 1,32% so với tháng 1/2013, do thời gian cao điểm của Tết Nguyên đán nằm trong kỳ tính giá của CPI tháng 2. Tuy nhiên so với cùng kỳ của nhiều năm trước, đây là mức tăng khá thấp của tháng Tết, nguyên nhân một phần là do sức mua không cao nhưng quan trọng hơn cả là sự chuẩn bị hàng hóa, công tác phục vụ Tết và triển khai các chương trình bình ổn thị trường tại địa phương đã tạo tâm lý ổn định cho thị trường và giảm thiểu hiện tượng đầu cơ, tích trữ hàng hóa trong dịp Tết, hạn chế việc tăng giá ngoài thị trường.

Nhận định chung của các chuyên gia kinh tế từ diễn biến của kinh tế tháng 2 cho thấy, những chính sách mới của Chính phủ đã và đang phát huy hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển chung của toàn nền kinh tế. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn khó khăn, thách thức: Lãi suất vẫn ở mức cao, dư nợ tín dụng giảm, nợ xấu còn lớn. Sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn, tồn kho còn cao ở một số ngành, số doanh nghiệp giải thể tăng. Đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn, tai nạn giao thông, cháy nổ còn xảy ra nghiêm trọng. Trong khi đó, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội thành phố.

2. Tình hình cung-cầu nhân lực:

2.1 Về nhu cầu nhân lực:

Nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giảm 14,46% so với nhu cầu tuyển dụng tháng trước. Một số ngành nghề giảm nhiều trong tháng như: Bán hàng; nhân viên tiếp thị; thủy, hải sản; xuất khẩu lao động…

Nhu cầu tuyển dụng ngành nghề bán hàng và tiếp thị có xu hướng giảm mạnh trong tháng sau hai tháng tăng cao, đặc biệt là bán hàng giảm 82,06% so với tháng trước. Nguyên nhân chủ yếu là do những ngày cao điểm của Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013 nằm trọn vẹn trong tháng 02 năm 2013 nên thị trường hàng hóa trong tháng diễn ra khá sôi động với các hoạt động mua sắm, lễ hội trong dịp Tết. Tuy nhiên, thị trường Tết diễn ra trong bối cảnh kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, người dân có xu hướng tiết kiệm chi tiêu, sức mua tăng không cao, mặt bằng giá các hàng hoá phục vụ Tết nhìn chung không cao. Do đó nhu cầu tuyển dụng nhân lực cho ngành nghề bán hàng và tiếp thị khá giảm mạnh so với dịp Tết.

Bên cạnh những ngành nghề giảm mạnh có những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng tăng cao trong tháng như: nhân lực phổ thông (28,60%); tư vấn (16,66%); kinh doanh, kinh tế (13,17%); dịch vụ (8,81%); văn phòng, thư ký (5,46%)…

Biểu đồ 1: Sáu ngành nghề có chỉ số cầu nhân lực nhiều nhất tháng 02/2013

Trong tháng 02/2013 các doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực chủ yếu ở trình độ lao động phổ thông, chiếm 69,22%  tổng nhu cầu tuyển dụng nhân lực trong tháng, nhu cầu tuyển dụng cao chủ yếu ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, các xưởng sản xuất…Dự báo nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ phổ thông của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân là do những công nhân về quê không trở lại làm việc, một số lao động có xu hướng “nhảy việc” tìm công việc khác có tiền lương, tiền thưởng cao hơn, chế độ đãi ngộ cũng như các chính sách phúc lợi tốt hơn.

Nhu cầu tuyển dụng nhân lực ở trình độ trung cấp mặc dù giảm so với tháng trước nhưng vẫn đạt ở mức cao, chiếm 15,90% tổng nhu cầu tuyển dụng. Đặc biệt nhu cầu tuyển dụng trình độ cao đẳng, đại học tăng nhiều lần so với tháng 01/2013. Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp ngày càng có xu hướng tuyển dụng lao động có chất lượng cao, tập trung chủ yếu ở các ngành nghề: Điện, điện tử; văn phòng, thư ký; kinh doanh, kinh tế…

Biểu đồ 2: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo trình độ nghề tháng 02/2013

 

Bảng 1: Bảng thống kê phân tích chỉ số cầu nhân lực theo ngành nghề trên địa bàn thành phố Cần Thơ tháng 02/2013

STT

Ngành nghề

Chỉ số tháng 01/2013
(%)

Chỉ số tháng 02/2013
(%)

1

Bán hàng

23,43

4,91

2

Bảo hiểm, bất động sản

1,09

0,00

3

Bưu chính, viễn thông

0,00

0,14

4

Chính phủ, phi lợi nhuận

0,00

0,00

5

Cơ khí, chế tạo

0,97

0,55

6

Công nghệ thông tin

0,97

0,55

7

Dầu khí, hóa chất

0,00

0,00

8

Dịch vụ

9,50

8,81

9

Điện, điện tử

1,48

1,64

10

Du lịch, khách sạn

1,44

2,39

11

Giám đốc, nhân lực cao cấp

0,04

0,41

12

Giáo dục, đào tạo

0,62

1,57

13

Giao thông, vận tải

0,27

0,82

14

Khoa học, môi trường

0,23

0,14

15

Kiến trúc, xây dựng

0,90

0,48

16

Kinh doanh, kinh tế

7,28

13,17

17

Kỹ thuật ứng dụng

0,93

0,00

18

Luật, pháp lý

0,00

0,00

19

Mỹ thuật, nghệ thuật

3,89

1,23

20

Ngân hàng

0,58

2,94

21

Ngành nghề khác

0,82

0,07

22

Ngoại ngữ

0,04

0,00

23

Ngoại thương, thương mại

0,54

0,68

24

Nhân lực phổ thông

11,79

28,60

25

Nhân viên kế toán

1,17

1,50

26

Nhân viên tiếp thị

2,49

0,55

27

Nông nghiệp, thực phẩm

0,19

1,30

28

Quản lý, trợ lý

1,67

3,48

29

Sản xuất

0,00

0,89

30

Thợ hàn

0,00

0,14

31

Thủy, hải sản

7,86

0,48

32

Tư vấn

10,35

16,66

33

Văn phòng, thư ký

4,48

5,46

34